XIMĂNG POOCLĂNG HỖN HỢP ÍT TỎA NHIỆT – LOẠI TỎA NHIỆT THẤP PCB40-LH
- Xi măng poóc lăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt được được sử dụng trong thi công xây dựng các công trình bê tông khối lớn như: cống thủy lợi, đập thủy điện, móng và tầng hầm nhà cao tầng, lõi thang máy, bệ móng máy công nghiệp.
- Sử dụng Xi măng poóc lăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt là một biện pháp chính để giúp cho khối bê tông ít tỏa nhiệt hơn và chậm hơn các loại xi măng khác để hạn chế đến mức thấp nhất khả năng nứt do nhiệt và ứng suất nhiệt.
- Đặc biệt, loại xi măng này sử dụng một lượng cực đại Xỉ lò cao nghiền mịn lên đến 65-80% thay thế hàm lượng clinker để làm giảm tối đa nhiệt hydrat hóa.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật của Xi măng poóc lăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt được quy định theo TCVN 7712:2013.
Tính chất kỹ thuật của xi măng Tỏa nhiệt thấp PCB40-LH
Tên chỉ tiêu /
Characteristics
|
Đvt /
Unit
|
TCVN
7712:2013
|
Kết quả
Result
|
Độ bền nén / Compressive strength
|
MPa
|
≥ 18
|
22.4
|
- 3 ngày / day
|
- 7 ngày / day
|
-
|
38.1
|
- 28 ngày / day
|
≥ 40
|
52.4
|
Độ nghiền mịn / Fineness test
|
cm²/g
|
≥ 2800
|
3450
|
- Bề mặt riêng / Specific surface
|
Thời gian đông kết / Setting time
|
phút/
min
|
≥ 45
|
170
|
- Bắt đầu / Initial set
|
- Kết thúc / Final set
|
≤ 420
|
210
|
Nhiệt thủy hóa / Heat of Hydration
|
kj/kg
|
≤ 250
|
244
|
- 7 ngày / day
|
- 28 ngày / day
|
≤ 290
|
282
|
Đặc điểm nổi bật của xi măng poóc lăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt:
SDC nghiên cứu thành phần tỷ lệ nguyên vật liệu phù hợp, xi măng có độ mịn & thành phần hạt tối ưu: đạt yêu cầu về nhiệt thủy hóa xi măng, giúp cho bê tông có lượng nhiệt tỏa ra thấp, cấu trúc đặc chắc, phát triển cường độ bê tông tuổi sớm ngày và trễ ngày, giảm tính thấm của vữa xi măng, giảm mức độ thấm của bê tông.
Kết quả thử nghiệm tại SDC chứng minh:
Kết quả đo nhiệt độ khối bê tông